User Tools

Site Tools


09369-khu-ph-ng-th-moskva-la-gi

Khu vực phòng thủ Moskva (tiếng Nga: Московская зона обороны ) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

1 tháng 1 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • 2-я стрелковая дивизия народного ополчения
      • 3-я стрелковая дивизия народного ополчения
      • 4-я стрелковая дивизия народного ополчения
      • 5-я стрелковая дивизия народного ополчения
      • Sư đoàn bộ binh 344, 391
      • Lữ đoàn bộ binh 14, 15, 38, 52
      • Lữ đoàn hải quân đánh bộ 74, 75, 166
      • Sư đoàn kỵ binh 11
      • Khu vực tăng cường Moskva
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh 104
      • Trung đoàn lựu pháo 168, 191, 402, 472, 515, 527
      • Trung đoàn pháo nòng dài 488, 524, 761
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 261, 262, 267, 276
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 253
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn thiết giáp độc lập (отдельный бронедивизион) (không rõ phiên hiệu)
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 73
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 41, 172
      • Trung đoàn không quân cường kích 65
      • Trung đoàn không quân ném bom 173
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 161, 162
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 692, 693

1 tháng 4 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 24
    • Tập đoàn quân xung kích 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 49
      • Lữ đoàn bộ binh 157, 161, 256, 257
      • Khu vực tăng cường 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159, 160, 161
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo 402, 527
      • Trung đoàn pháo nòng dài 488
      • Đơn vị pháo chống tăng cấp trung đoàn 12, 121, 222, 310, 452, 483, 525, 540, 584, 697, 702, 768, 1070, 1071, 1072, 1073, 1074, 1075, 1076
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập hỏa lực mạnh 400, 402, 406, 409
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 253
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 16
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 173
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 161, 162
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 693

1 tháng 7 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 49, 119, 233, 258, 260, 264, 273
      • Lữ đoàn bộ binh 149, 256
      • Khu vực tăng cường 119, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159, 160, 161
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 402, 527, 1149, 1152
      • Trung đoàn lựu pháo 472
      • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 488
      • Trung đoàn pháo binh 1146
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1155
      • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 12, 222, 1070, 1071, 1072, 1073, 1074, 1075, 1076, 1144, 1145
      • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 400, 402, 406, 409
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 253
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 173
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 161, 162
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 693, 873, 874

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 172, 267, 357
      • Lữ đoàn hải quân đánh bộ 102, 116, 138, 142
      • Khu vực tăng cường 119, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159, 160, 161
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 402, 527, 1149, 1152
      • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 488
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1095, 1096, 1097
      • Trung đoàn pháo binh 1146
      • Trung đoàn pháo chống tăng 12, 222, 1070, 1071, 1072, 1073, 1074, 1075, 1076, 1144
      • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 402, 406, 409
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 253
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 173
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 161, 162, 340, 341, 342, 693

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 196, 229, 244
      • Khu vực tăng cường 119, 152, 153, 154, 155, 157, 160, 161
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 402, 527, 1149, 1152
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1096, 1097
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1146
      • Trung đoàn pháo chống tăng 12, 222, 408, 500, 562, 1070, 1071, 1072, 1073, 1074, 1075, 1076, 1144
      • Trung đoàn pháo chống tăng hạng nặng 1160, 1161
      • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 402, 409
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 253
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 161, 162, 340, 341, 342, 693

1 tháng 4 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 119, 153, 157, 160, 161
      • Khu tăng cường Volokolamsk
      • Khu tăng cường Maloyaroslavets
      • Khu tăng cường Mozhaisky
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 91
      • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 402, 517, 1149, 1152
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1638
      • Trung đoàn pháo chống tăng 12, 222, 320, 408, 562, 1070, 1071, 1072, 1073, 1074, 1075, 1076, 1160, 1161, 1593
      • Trung đoàn súng cối 286, 291
      • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 409
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 577, 578
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập 81
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 161, 162, 340, 341, 693

1 tháng 7 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 54, 77, 91, 118, 153, 156, 157, 159, 160
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 105, 112, 113
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1638
      • Trung đoàn lựu pháo 1074
      • Trung đoàn pháo chống tăng 408, 562, 1073, 1075, 1160, 1161, 1642, 1643, 1644, 1645, 1646
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập hỏa lực mạnh 402, 406
      • Trung đoàn pháo phòng không 1639
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 577, 578
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập 81
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 162, 340, 341, 693

1 tháng 10 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 54, 77, 91, 153, 156, 157, 159, 160
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 112
      • Trung đoàn lựu pháo 1074
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1638
      • Trung đoàn pháo chống tăng 1073, 1160, 1161, 1642, 1643, 1644, 1645, 1646
      • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 402, 406
      • Trung đoàn pháo phòng không 1639
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 449, 577, 578
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn mô-tô độc lập 81
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 162, 340, 341, 693
09369-khu-ph-ng-th-moskva-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)