User Tools

Site Tools


07950-hi-roxit-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

07950-hi-roxit-la-gi [2018/11/07 17:12] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p>​Trong hóa học, <​b>​hiđrôxít</​b>​ là tên gọi phổ biến nhất cho anion nhị nguyên tử OH<​sup>​−</​sup>,​ bao gồm một nguyên tử ôxy kết hợp với một nguyên tử hiđrô, thông thường phát sinh ra từ sự điện li của một bazơ. Nó là một trong những ion hai nguyên tử đơn giản nhất đã biết.
 +</​p><​p>​Các hợp chất vô cơ chứa nhóm hiđrôxyl được gọi chung là các hiđrôxít.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Phần lớn các hợp chất chứa hiđrôxít đều thể hiện tính chất của một bazơ.
 +</​p><​p>​Một bazơ Arrhenius là một chất có thể sinh ra các ion hiđrôxít khi hòa tan trong dung dịch nước. Một ví dụ là amoniac, NH<​sub>​3</​sub>:​
 +</​p><​p>​NH<​sub>​3</​sub>​(khí) + H<​sub>​2</​sub>​O(lỏng) <span class="​Unicode"​ style="​font-family:'​TITUS Cyberbit Basic',​ '​Code2000',​ '​Doulos SIL', '​Chrysanthi Unicode',​ '​Bitstream Cyberbit',​ 'Arial Unicode MS', '​Bitstream CyberBase',​ '​Bitstream Vera', '​Gentium',​ '​GentiumAlt',​ '​Gentium Alternative',​ '​Visual Geez Unicode',​ '​Lucida Grande',​ '​Lucida Sans Unicode';​ font-family ​ :​inherit;">​⇌</​span>​ NH<​sub>​4</​sub><​sup>​+</​sup>​(dung dịch) + OH<​sup>​−</​sup>​(dung dịch)
 +</​p><​p>​Vì vậy, các ion hiđrôxít tham gia một cách mạnh mẽ trong các phản ứng trung hòa (giữa axít và bazơ).
 +</​p><​p>​Các hợp chất chứa nhóm hiđrôxít được gọi chung là các bazơ. Các bazơ, nếu hòa tan trong dung môi phân cực, thì bị phân li thành cation và một hay nhiều ion hiđrôxít trong nước, làm cho dung dịch có tính kiềm. Các bazơ tham gia phản ứng trung hòa với các axít. Tổng quát chung thì các phản ứng axít-bazơ có thể đơn giản hóa như sau:
 +</p>
 +<​dl><​dd>​OH<​sup>​−</​sup>​(dung dịch) +  H<​sup>​+</​sup>​(dung dịch) ​ →  H<​sub>​2</​sub>​O (lỏng)</​dd></​dl><​p>​bằng cách bỏ qua các ion không thay đổi trong phản ứng.
 +</​p><​p>​Ngoài ra các phi kim cũng có hiđroxit riêng, thường được viết dưới dạng 1 axit.
 +</​p><​p>​VD:​
 +</​p><​p>​Công thức hiđroxit của Cl là HClO<​sub>​4 </​sub></​p><​p>​Công thức hiđroxit của P là H<​sub>​3</​sub>​PO<​sub>​4</​sub></​p>​
 +
 +<​p>​Phần lớn các hợp chất hiđrôxít vô cơ đều không hòa tan trong nước, ngoại trừ các hợp chất với các cation từ nhóm I, NH<​sub>​4</​sub><​sup>​+</​sup>,​ Ba<​sup>​2+</​sup>,​ Sr<​sup>​2+</​sup>,​ Ca<​sup>​2+</​sup>​ (ít) hay Tl<​sup>​+</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Các hiđrôxít và các ion hiđrôxít là tương đối phổ biến. Nhiều hóa chất có ích cũng như quá trình hóa học có sự tham gia của các hiđrôxít hay ion hiđrôxít. Hiđrôxít natri (xút ăn da) được sử dụng trong công nghiệp như là một bazơ mạnh, hiđrôxít kali được sử dụng trong nông nghiệp, và các khoáng vật nguồn gốc từ hiđrôxít sắt như goethit và limonit cũng đã từng được sử dụng như là quặng sắt <​i>​nâu</​i>​ chất lượng thấp. Quặng bôxít của nhôm chủ yếu chứa hiđrôxít nhôm (Al (OH)<​sub>​3</​sub>​).
 +</p>
 +
 +<​p>​Ion hiđrôxít là một dạng phối thể. Nó cung cấp một cặp đơn các điện tử, và có hành vi của một bazơ Lewis. Các ví dụ bao gồm các ion như aluminat [Al(OH)<​sub>​4</​sub>​]<​sup>​−</​sup>​ và aurat [Au(OH)<​sub>​4</​sub>​]<​sup>​−</​sup>​.
 +</p>
 +
 +
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về <​i><​b><​span>​Hiđroxit</​span></​b></​i></​td></​tr></​tbody></​table>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1328
 +Cached time: 20181010193105
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.056 seconds
 +Real time usage: 0.080 seconds
 +Preprocessor visited node count: 213/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 3820/​2097152 bytes
 +Template argument size: 287/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 8/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 425/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.004/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 530 KB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​36.076 ​     1 -total
 + ​62.88% ​  ​22.683 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&#​7875;​_lo&#​7841;​i_Commons
 + ​57.69% ​  ​20.811 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7921;​_&​aacute;​n_li&​ecirc;​n_quan
 + ​49.93% ​  ​18.013 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_b&​ecirc;​n
 + ​18.53% ​   6.683      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  8.32%    3.000      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Column-count
 +  7.72%    2.787      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Unicode
 +  5.06%    1.827      3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Chembox_header
 +  3.74%    1.350      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Unicode_fonts
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​93234-0!canonical and timestamp 20181010193105 and revision id 40621699
 + ​-->​
 +</​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
07950-hi-roxit-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)